SOVETCO BIOTECH · TRUNG TÂM HƯỚNG DẪN
Hướng dẫn sử dụng SOVETCO FMT
Quản lý trang trại nuôi heo, gà thịt, gà đẻ, vịt thịt, vịt đẻ và chim cút đẻ. Tra cứu cách ghi sổ, đọc báo cáo và quản lý vận hành theo từng chức năng. Dành cho Chủ trại và nhân viên của trại.
Trước khi ghi sổ — 5 điều cần nhớ
- Chọn đúng trại, nhóm vật nuôi và mã đàn/lứa. Sáu nhóm quản lý dữ liệu độc lập.
- Dấu * là mục bắt buộc. Đọc đơn vị con, kg, g, quả, đồng; số lẻ nhập theo hướng dẫn biểu mẫu, ví dụ 1,5.
- Ghi ngày phát sinh thực tế. Chưa biết thì để trống nếu được phép; 0 là một giá trị có ý nghĩa.
- Sau khi lưu, đọc lại bản ghi. Người ghi cần theo dõi kết quả duyệt.
- Tên mục và thao tác hiển thị tùy nhóm vật nuôi, vai trò và quyền được cấp.
01. Bắt đầu sử dụng
Đăng ký tài khoản chủ trại hoặc đăng nhập bằng tài khoản đã được cấp. Chọn đúng nhóm vật nuôi, trại và mã đàn trước khi ghi sổ.
- Kiểm tra Thông tin khu vực hoặc Cài đặt.
- Khai báo đàn/lứa ban đầu.
- Ghi phát sinh hằng ngày, kiểm tra Tổng quan và Báo cáo.
- Chủ trại thiết lập nhân viên và phân quyền trong Vận hành.
Heo, Gà thịt, Gà đẻ, Vịt thịt, Vịt đẻ và Chim cút đẻ có khu vực dữ liệu riêng. Không cộng số liệu giữa các nhóm.
Với nái sinh sản, mở Phân tích sinh sản để xem từng nái, từng lứa, nhóm phối và ngày không sản xuất. Bấm dấu ? để xem công thức; bấm Xem hướng dẫn để mở hướng dẫn nhanh tại màn hình hiện tại.
↑ Về mục lục02. Ghi hôm nay
Mở nhanh biểu mẫu ghi chép hoạt động trong ngày.
- Chọn loại hoạt động cần ghi.
- Kiểm tra ngày thực tế và mã đàn/lứa.
- Nhập số liệu theo đơn vị trên biểu mẫu.
- Lưu hoặc gửi đề nghị chờ duyệt, rồi kiểm tra trong sổ tương ứng.
Nếu đã lưu qua Ghi hôm nay, không nhập lại cùng hoạt động trong sổ khác. Ghi bổ sung ngày trước phải sửa đúng ngày.
↑ Về mục lục03. Tổng quan
Theo dõi tình hình đàn, chỉ tiêu và cảnh báo từ dữ liệu đã nhập.
- Chọn Từ ngày và Đến ngày nếu cần xem theo kỳ.
- Bấm Lọc và đọc phạm vi của từng bảng.
- Bấm Giải thích bên cạnh chỉ tiêu để xem cách tính.
- Đối chiếu sổ gốc khi có cảnh báo hoặc kết quả bất thường.
Phân biệt số liệu hiện tại, theo kỳ và toàn chu kỳ. “Chưa đủ dữ liệu” không có nghĩa là 0.
Với nái sinh sản, mở Phân tích sinh sản để xem từng nái, từng lứa, nhóm phối và ngày không sản xuất. Bấm dấu ? để xem công thức; bấm Xem hướng dẫn để mở hướng dẫn nhanh tại màn hình hiện tại.
↑ Về mục lục04. Đàn / lứa
Tạo hồ sơ gốc cho từng đàn hoặc lứa nuôi.
- Chọn Thêm bản ghi.
- Nhập mã đàn, ngày mở sổ, giống và chuồng.
- Nhập số con, tổng kg ban đầu và tuổi tại ngày mở sổ.
- Với nhóm đẻ, khai báo ngày bắt đầu theo dõi trứng khi có căn cứ.
- Lưu và đọc lại thông tin.
Tổng khối lượng là kg toàn đàn, không phải kg/con. Chưa biết tuổi thì để trống; chỉ nhập 0 nếu mới sinh hoặc mới nở. Tránh ghi nhập trùng số con đã khai báo ban đầu.
↑ Về mục lục05. Nhập / xuất đàn
Ghi các lần nhập thêm hoặc xuất đàn.
- Chọn ngày, mã đàn và chiều nhập hoặc xuất.
- Nhập số con và tổng khối lượng của lần phát sinh.
- Bổ sung nội dung theo biểu mẫu rồi lưu.
- Đối chiếu tồn đàn sau khi lưu và khoản tiền liên quan ở Thu chi.
Không mặc định biến động đàn đã tạo khoản thu/chi tương ứng. Đối chiếu từng sổ để tránh ghi trùng.
↑ Về mục lục06. Chết / loại đàn
Theo dõi số con chết hoặc loại theo từng ngày.
- Chọn đúng ngày và mã đàn.
- Chọn loại phát sinh phù hợp.
- Nhập số con, ghi chú rồi lưu.
- Kiểm tra tồn đàn và tỷ lệ chết trong báo cáo.
Phân biệt chết, loại và xuất đàn. Không ghi cùng một số con ở nhiều sổ làm giảm tồn hai lần.
↑ Về mục lục07. Thức ăn
Ghi lượng thức ăn sử dụng cho đàn hoặc phạm vi được chọn.
- Chọn ngày và đàn/phạm vi áp dụng.
- Nhập loại thức ăn và lượng sử dụng.
- Đọc đơn vị, kiểm tra ghi chú rồi lưu.
- Đối chiếu với kho và sổ mua thức ăn.
Không nhập số bao vào ô kg. Lượng mua vào không đồng nghĩa lượng đàn đã ăn. Ghi đủ từng ngày để hỗ trợ tính hiệu quả thức ăn.
↑ Về mục lục08. Cân mẫu
Theo dõi khối lượng và độ đồng đều qua các lần cân.
- Chọn ngày và mã đàn.
- Nhập số con cân và khối lượng theo đúng tên ô.
- Nhập độ đồng đều nếu đã có kết quả.
- Lưu và so sánh với lần cân trước.
Không nhầm tổng kg mẫu cân với khối lượng bình quân một con. Giữ phương pháp lấy mẫu nhất quán; không ước đoán độ đồng đều.
↑ Về mục lục09. Sản lượng trứng
Dành cho Gà đẻ, Vịt đẻ và Chim cút đẻ.
- Chọn ngày thu và mã đàn.
- Nhập tổng trứng, trứng loại và số mái lúc thu theo biểu mẫu.
- Nhập tổng khối lượng trứng nếu có cân.
- Lưu, đối chiếu sản lượng và các chỉ tiêu đẻ.
Đọc kỹ đơn vị quả, kg và g/quả. Số mái lúc thu có thể khác tổng số con. Không ghi lại cùng một lượt thu.
↑ Về mục lục10. Vaccine/thuốc
Lưu lịch sử sử dụng vaccine, thuốc theo đàn hoặc cá thể.
- Chọn ngày sử dụng và đối tượng áp dụng.
- Nhập tên sản phẩm và các thông số theo biểu mẫu.
- Bổ sung ghi chú, lịch nhắc nếu có.
- Lưu và kiểm tra lịch liên quan.
Liều dùng, đường dùng và thời gian ngừng thuốc cần xác nhận theo nhãn sản phẩm, hồ sơ thực tế và hướng dẫn chuyên môn.
↑ Về mục lục11. Công việc
Giao việc và cập nhật tiến độ trong trại.
- Tạo công việc với nội dung cụ thể.
- Chọn ngày dự kiến, đàn và người phụ trách nếu biểu mẫu có.
- Lưu công việc.
- Cập nhật trạng thái, ghi chú khi hoàn thành hoặc chậm lịch.
Ví dụ nội dung rõ ràng: “Kiểm tra máng nước chuồng A ngày 18/10”. Không tạo thêm việc trùng để thay cho cập nhật trạng thái.
↑ Về mục lục12. Nhắc việc
Theo dõi các mốc dự kiến và hoạt động đến hạn.
- Kiểm tra ngày, nội dung và đàn liên quan.
- Mở công việc hoặc sổ gốc để đối chiếu.
- Thực hiện hoạt động thực tế.
- Ghi nhận kết quả ở sổ phù hợp và cập nhật trạng thái.
Ngày nhắc dự kiến không phải ngày đã thực hiện. Không mặc định mọi nhắc việc đều được gửi qua email hoặc điện thoại.
↑ Về mục lục13. Thu chi
Ghi khoản tiền thu hoặc chi của khu vực đang quản lý.
- Chọn ngày và loại thu/chi.
- Nhập nội dung, số tiền và đàn liên quan nếu có.
- Bổ sung ghi chú hoặc chứng từ theo chức năng hỗ trợ.
- Lưu và đối chiếu công nợ, thanh toán.
Thu − chi là chênh lệch dòng tiền đã ghi, chưa phải lợi nhuận đầy đủ. Chi phí chung không tự phân bổ cho từng đàn.
↑ Về mục lục14. Báo cáo
Tổng hợp sổ đàn, thức ăn, tăng trưởng, trứng, sinh sản và thu chi theo nhóm.
- Chọn khoảng ngày và các bộ lọc có trên màn hình.
- Kiểm tra đơn vị và phạm vi tính.
- Bấm Giải thích để đọc điều kiện của chỉ tiêu.
- Đối chiếu sổ gốc; kiểm tra bộ lọc trước khi Xuất CSV đang lọc.
Thiếu sổ, sai mã đàn hoặc sai đơn vị có thể làm kết quả thiếu hoặc bất thường. Không thêm dữ liệu ước đoán để ép KPI hiển thị.
Với nái sinh sản, mở Phân tích sinh sản để xem từng nái, từng lứa, nhóm phối và ngày không sản xuất. Bấm dấu ? để xem công thức; bấm Xem hướng dẫn để mở hướng dẫn nhanh tại màn hình hiện tại.
↑ Về mục lục15. Vận hành
Quản lý nhân viên, hàng chờ duyệt, kho, công nợ và thanh toán theo quyền được cấp.
- Nhân viên: chủ trại tạo tài khoản riêng và cấp vai trò phù hợp.
- Hàng chờ: kiểm tra nhóm, sổ, bản ghi và nội dung trước khi duyệt hoặc từ chối.
- Kho: kiểm tra hàng, đơn vị, số lượng, nghiệp vụ; đối chiếu tồn thực tế.
- Công nợ: phân biệt khoản nợ, số đã thanh toán và số còn lại.
- Đối chiếu với Thu chi để tránh ghi tiền hai lần.
Chỉ xem được đọc dữ liệu; Người ghi gửi đề nghị; Người duyệt xử lý theo phạm vi quyền. Gửi đề nghị thành công chưa có nghĩa dữ liệu đã áp dụng vào sổ.
↑ Về mục lục16. Thông tin khu vực
Kiểm tra thông tin và tham số của khu vực đang quản lý.
- Kiểm tra tên khu vực và thông tin hiện có.
- Đọc giải thích cạnh từng trường.
- Chỉ sửa thông tin có căn cứ và thuộc quyền.
- Lưu rồi kiểm tra lại.
Các ngưỡng có thể ảnh hưởng cảnh báo. Không đổi ngưỡng chỉ để làm mất cảnh báo khi chưa tìm nguyên nhân.
↑ Về mục lục17. Nhật ký sửa đổi
Tra cứu thời điểm, người thao tác và nội dung thay đổi.
- Tìm bản ghi hoặc thời điểm cần kiểm tra.
- Đọc người thực hiện và loại thao tác.
- Bấm Xem thay đổi để đối chiếu trước/sau.
- Kiểm tra sổ và chứng từ gốc trước khi sửa tiếp.
Dùng nhật ký để xác minh thao tác đã được ghi nhận; tránh sửa thêm khi chưa rõ nguyên nhân.
↑ Về mục lục18. Thùng rác
Kiểm tra bản ghi đã chuyển khỏi danh sách đang sử dụng.
- Xác định đúng ngày, mã đàn và nội dung.
- Kiểm tra trước khi xử lý.
- Nếu có quyền và nút Khôi phục, khôi phục bản ghi cần thiết.
- Đọc lại sổ, tồn đàn và báo cáo liên quan.
Chuyển bản ghi vào thùng rác có thể ảnh hưởng chỉ tiêu phụ thuộc vào bản ghi đó.
↑ Về mục lục19. Các sổ chuyên biệt của nhóm Heo
Nhóm Heo có các mục riêng cho nái sinh sản và heo thịt.
- Đàn nái: tạo mã riêng từng nái, dùng thống nhất trong các sổ.
- Sinh sản: ghi phối, đẻ, con sinh sống, chết theo mẹ và cai sữa đúng ngày, đúng nái.
- Thức ăn nái: chọn đúng nái hoặc phạm vi áp dụng.
- Lứa heo thịt: khai báo số con, tổng kg, tuổi và nguồn gốc theo thực tế.
- Nhật ký heo thịt: ghi phát sinh theo loại nghiệp vụ; đối chiếu rồi mới đóng lứa khi hết heo.
- Cài đặt: đọc giải thích trước khi đổi tham số lịch và cảnh báo.
Thức ăn toàn trại/nhóm không tự phân bổ cho từng nái. Không suy đoán nguồn gốc đàn để tính PSY/MSY.
Với nái sinh sản, mở Phân tích sinh sản để xem từng nái, từng lứa, nhóm phối và ngày không sản xuất. Bấm dấu ? để xem công thức; bấm Xem hướng dẫn để mở hướng dẫn nhanh tại màn hình hiện tại.
↑ Về mục lục20. Quản lý hậu bị và thay đàn
Vào khu vực Heo, chọn đúng trại rồi mở Hậu bị & thay đàn. Tính năng tiếp tục dùng hồ sơ Đàn nái, sổ Sinh sản và quyền trại hiện có; tài khoản đã đăng ký trước đây không cần tạo lại.
1. Tạo hoặc bổ sung hồ sơ hậu bị
- Nếu con hậu bị đã có trong Đàn nái, sửa hồ sơ hiện có; không tạo thêm mã cho cùng một con. Nếu chưa có, bấm + Tạo hồ sơ hậu bị.
- Nhập mã tai riêng, giống nếu biết, Số lứa đã đẻ trước ngày mở sổ = 0, trạng thái Hậu bị hoặc Chờ phối và ngày bắt đầu theo dõi thực tế.
- Nhập ngày sinh nếu có căn cứ. Nếu chỉ ước tính, ghi rõ căn cứ/ước tính trong Ghi chú; chưa biết thì để trống. Ngày sinh không được sau ngày bắt đầu theo dõi.
- Chọn nguồn hậu bị: Tự nuôi tại trại, Mua/nhập ngoài hoặc Chưa xác định. Không đoán nguồn để đủ hồ sơ.
- Nếu có kế hoạch thay đàn, chọn Dự kiến thay nái: một mã nái khác trong cùng trại. Đây chỉ là liên kết kế hoạch, không tự loại nái cũ, không tự chuyển đàn và không thay mã tai.
- Lưu rồi đọc lại. Danh sách đang theo dõi chỉ hiển thị hồ sơ có số lứa lúc mở sổ bằng 0 và trạng thái hiện tại còn Hậu bị/Chờ phối. Hồ sơ cũ thiếu ngày sinh hoặc nguồn vẫn giữ nguyên.
2. Ghi cân và đọc tăng trọng
- Bấm Ghi cân trên đúng mã hậu bị. Kiểm tra ngày ghi nhận; ngày này phải từ ngày mở sổ.
- Nhập khối lượng của một con, đơn vị kg, lớn hơn 0; ví dụ 125,5. Đây không phải tổng kg cả nhóm. Ghi chú nếu có thay đổi phương pháp cân hoặc điều kiện cân.
- Lưu và đọc lại trong nhật ký. Khối lượng gần nhất lấy từ bản ghi Cân mẫu gần nhất; khối lượng nhập kèm Đánh giá không thay cho một lần cân trong công thức tăng trọng.
Tăng trọng giữa 2 lần cân (g/ngày) = (kg lần cân sau − kg lần cân trước) × 1.000 ÷ số ngày giữa hai lần. Ví dụ 100 kg rồi 112 kg sau 20 ngày: 600 g/ngày. Hệ thống làm tròn đến g/ngày; hai lần cùng ngày hoặc mới có một lần cân thì chưa tính. Nếu giảm khối lượng, kết quả có thể âm: kiểm tra hồ sơ trước khi kết luận.
Tuổi hậu bị = số ngày từ ngày sinh đến ngày hiện tại của hệ thống. Chưa ghi ngày sinh thì hiện Chưa ghi ngày sinh; ngày sinh ước tính dẫn tới tuổi ước tính.
3. Đánh giá theo tiêu chí của trại
- Bấm Đánh giá, chọn ngày thực tế rồi chọn Đạt tiêu chí trại hoặc Theo dõi thêm. Có thể nhập khối lượng kèm đánh giá nếu có cân; khi nhập phải lớn hơn 0 kg.
- Ghi cụ thể tiêu chí đã xem xét và kết quả thực tế vào Ghi chú: hồ sơ giống, tuổi, thể trạng, chân móng, biểu hiện động dục và các yêu cầu của trại nếu đã kiểm tra. Không ghi kết quả kiểm tra chưa thực hiện.
- Lưu rồi kiểm tra Đánh giá gần nhất. Đánh giá không tự chuyển trạng thái sang Chờ phối, không tự ghi phối và không tự kết luận đủ điều kiện thú y.
Sovetco FMT không áp ngưỡng tuổi hoặc khối lượng phối chung cho mọi giống và điều kiện nuôi. Nhãn Đạt tiêu chí trại là đánh giá người dùng đã ghi, không phải kết luận tự động từ số cân.
4. Ghi phối, ghi loại và kế hoạch thay đàn
- Ghi phối mở biểu mẫu Phối trong sổ Sinh sản, điền sẵn đúng mã hậu bị. Kiểm tra ngày, đực/tinh và nhóm phối nếu dùng; bấm Lưu để ghi sự kiện. Sau khi áp dụng vào sổ, trạng thái sinh sản thay đổi nên con đã phối có thể không còn trong danh sách hậu bị đang theo dõi; hồ sơ vẫn ở Đàn nái/Sinh sản.
- Ghi loại hỏi xác nhận rồi mở sự kiện Loại nái trong sổ Sinh sản. Chỉ khi lưu và được áp dụng thì sự kiện mới có hiệu lực; không xóa hồ sơ. Việc chọn Dự kiến thay nái không tự tạo sự kiện loại cho nái cũ.
- Tiếp tục theo dõi kiểm tra chửa, đẻ, cai sữa trong Sinh sản và Phân tích sinh sản. Tạo lịch nhắc tại Công việc/Vận hành theo quyền được cấp.
5. Hiểu các số tổng hợp và nhật ký
- Hậu bị đang theo dõi: số hồ sơ đang có trong danh sách Hậu bị/Chờ phối nêu trên.
- Đạt tiêu chí trại / Cần theo dõi thêm: đếm trong danh sách đang theo dõi theo bản ghi Đánh giá mới nhất của từng con. Chưa đánh giá không thuộc hai số này; tổng hai số có thể nhỏ hơn số hậu bị đang theo dõi.
- Các số tổng hợp và tuổi là tình trạng hiện tại của danh sách, không phải số mới phát sinh trong một khoảng ngày.
- Nhật ký cân và đánh giá gần đây: tối đa 30 bản ghi mới nhất. Bấm Xem toàn bộ nhật ký để xem theo trang, tìm kiếm, lọc ngày, thêm hoặc sửa theo quyền; bấm Quay lại danh sách hậu bị để trở về bảng quản lý.
- Xuất nhật ký CSV: xuất sổ cân/đánh giá. Trong trang toàn bộ nhật ký, Xuất CSV đang lọc xuất theo bộ lọc đang chọn. CSV không thay cho sao lưu cơ sở dữ liệu và không tự nhập ngược nhật ký.
6. Khi chưa lưu được hoặc không thấy hậu bị
- Kiểm tra đúng trại, đúng mã, số lứa mở sổ bằng 0 và trạng thái hiện tại. Sau phối/loại, tìm lại con đó tại Đàn nái hoặc Sinh sản.
- Cân cần kg lớn hơn 0; Đánh giá bắt buộc chọn một kết quả. Không ghi ngày trước ngày mở sổ; không liên kết nái thay thế ngoài trại hoặc chính nó.
- Tài khoản Chỉ xem không ghi dữ liệu; Người ghi cần theo dõi kết quả duyệt tại Vận hành. Gửi đề nghị thành công chưa có nghĩa đã áp dụng vào sổ.
- Nếu báo đã lưu nhưng chưa tải lại được, bấm Tải lại và kiểm tra nhật ký trước; không nhập lại ngay để tránh trùng.
- Bấm dấu ? tại trường nhập/chỉ số để đọc ví dụ và lưu ý. Không sửa số lứa, nguồn gốc hoặc ngày không có căn cứ chỉ để đưa hồ sơ vào danh sách.
21. Phân tích sinh sản theo nái và lứa
- Chọn trại heo → Phân tích sinh sản. Chọn Từ ngày và Đến ngày rồi áp dụng bộ lọc.
- Kết quả theo lứa đẻ chọn các lần đẻ trong kỳ. Mở từng nái để xem ngày đẻ, khoảng cách lứa, phối–đẻ và cai sữa.
- Nhóm phối chọn theo ngày phối đầu đợt. Khi nhập sự kiện Phối, có thể ghi tên nhóm; để trống sẽ nhóm theo tuần. Ghi lên giống lại/kiểm tra âm tính trước đợt phối lại để tách đúng.
- Bấm dấu ? tại chỉ số để xem công thức, mẫu số và ví dụ. Tỷ lệ trên phần đã rõ chưa đại diện toàn nhóm nếu còn đợt chờ.
- Ngày không sản xuất chỉ tính phần hồ sơ đã phân loại; ngày chưa rõ được tách riêng. Không bổ sung ngày hoặc số sinh không có căn cứ chỉ để báo cáo hiện số.
- Cảnh báo giảm liên tiếp dùng ba lứa hoàn tất gần nhất đến cuối kỳ, có đủ số sinh sống và cai sữa. Đối chiếu hồ sơ, giống, dinh dưỡng và sức khỏe trước quyết định; hệ thống không tự đề nghị loại nái.
Tài khoản cũ sử dụng tính năng theo quyền trại hiện có. Phân tích chỉ đọc sổ, không thay đổi số liệu.
Công thức và điều kiện đọc kết quả
- Khoảng cách lứa = ngày đẻ sau − ngày đẻ trước; cần hai lần đẻ thực tế.
- Phối–đẻ = ngày đẻ − ngày phối đầu đợt; nuôi con = ngày cai sữa − ngày đẻ.
- Đậu/đã xác định = có chửa ÷ (có chửa + âm tính/lên giống lại) × 100. Không tính đợt đang chờ vào mẫu số này.
- Đậu/toàn nhóm chỉ hiện khi mọi đợt đã rõ; đẻ/toàn nhóm chỉ hiện khi mọi đợt đã kết thúc rõ kết quả.
- Ngày không sản xuất = ngày đủ điều kiện trong đàn − ngày mang thai dẫn tới đẻ − ngày nuôi con. Cắt theo kỳ, loại ngày đã xuất đàn; hậu bị bắt đầu từ phối đầu. Ngày chưa rõ trình bày riêng.
- Sống/ổ và cai sữa/ổ lấy mẫu số các lứa có dữ liệu tương ứng. Thiếu hồ sơ không có nghĩa là 0.
Giữ nguyên dữ liệu cũ và nguồn gốc thực tế. Không tự suy đoán lần đẻ, ngày phối hoặc nhóm phối để làm chỉ số hiển thị.
↑ Về mục lục22. Mạng yếu, lỗi và nháp
Kiểm tra kết quả lần thao tác trước trước khi gửi lại.
- Lỗi đăng nhập: đọc thông báo tại form, kiểm tra thông tin tài khoản.
- Thiếu mục bắt buộc: bổ sung trường được đánh dấu.
- Không có quyền: liên hệ chủ trại kiểm tra phân quyền.
- Chưa thấy dữ liệu: kiểm tra hàng chờ duyệt.
- Mất kết nối: nối mạng lại, tải lại sổ và đối chiếu trước khi gửi lại.
Nháp trên thiết bị chưa phải dữ liệu đã lưu lên máy chủ. Đợi thao tác hoàn tất, không bấm lưu liên tục.
↑ Về mục lục23. Kiểm tra cuối ngày
Giữ sổ nhất quán để báo cáo hữu ích.
- Đối chiếu nhập, xuất, chết, loại với tồn đàn.
- Kiểm tra thức ăn, cân mẫu và trứng có phát sinh.
- Bổ sung thuốc, thu chi, cập nhật công việc.
- Xử lý hàng chờ, xem nhắc việc và cảnh báo.
- Đọc lại các bản ghi vừa sửa.
Khi cần hỗ trợ, cung cấp nhóm, chức năng, thời điểm và ảnh lỗi. Không gửi mật khẩu.
↑ Về mục lụcCần hỗ trợ sử dụng SOVETCO FMT?
Sovetco đồng hành cùng bạn trong quá trình sử dụng. Khi cần hỗ trợ, hãy liên hệ với chúng tôi.
